- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Vũ Thị Minh H, bị đơn anh Kiều Duy N thụ lý số: 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Minh H và anh Kiều Duy N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 06 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Minh H, sinh năm 1991 Tạm trú: Tổ 7, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Kiều Duy N, sinh năm 1989 Tạm trú: Tổ 7, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Minh H và anh Kiều Duy N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Minh H và anh Kiều Duy N đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Vũ Thị Minh H và anh Kiều Duy N có 01 con chung là Kiều Vũ Minh Qu, sinh ngày 09/02/2018, chị H và anh N thỏa thuận như sau: Chị Vũ Thị Minh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Kiều Vũ Minh Q, sinh ngày 09/02/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Kiều Duy N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng. Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/4/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Kiều Duy N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản tr anh N thực hiện quyền này. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án, anh N chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Chia tài sản: Chị Vũ Thị Minh H và anh Kiều Duy N không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị Minh H và anh Kiều Duy N mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh N phải chịu 150.000(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, Chị H tự nguyện nộp thay anh N số tiền trên. Anh N nhất trí để chị H nộp thay anh N số tiền án phí mà anh N phải nộp. Tổng cộng chị H phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003641 ngày 07/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Đoàn Kết, TP Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Đức Long |