- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM VĂN Đ XIN LY HÔN PHẠM THỊ N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN YK-TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ | YK, ngày 04 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ sinh năm 1990; địa chỉ xóm 13, xã KM, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Phạm Thị N sinh năm 1993; địa chỉ xóm 13, xã KM, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Văn Đ và chị Phạm Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con: Anh Đ và chị N cùng trình bày vợ chồng có một con chung là cháu Phạm Trà M sinh ngày 05/02/2018; anh Đ và chị N thỏa thuận giao cháu M cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu M trưởng thành; anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N mỗi tháng là 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu M trưởng thành.
Anh Đ có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu M được sống chung với chị N và anh Đ có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu M; chị N không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc cháu M.
Về tài sản: Anh Đ và chị N cùng trình bày vợ chồng đã tự giải quyết với nhau xong, nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Anh Đ và chị N thỏa thuận anh Đ nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng, anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ theo quyết định của Tòa án do hai bên thỏa thuận nên anh Đ phải nộp 150.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con; tổng cộng số tiền án phí anh Đ phải nộp là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001973 ngày 13/02/2019 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện YK, anh Đ đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện YK - UBND xã KM - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |