- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tr xin ly hôn chị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh Tr và chị Hoàng Hải V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ | VN, ngày 31 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh Tr, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ĐĐ, VC, VN, Thái Nguyên.
Chị: Hoàng Hải V, sinh năm 1990.
Địa chỉ: NM, VC, VN, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh Tr và chị Hoàng Hải V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Minh Trvà chị Hoàng Hải V thỏa thuận giao cho chị V có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thảo Ch sinh ngày 20/7/2015 đến khi cháu Ch đủ 18 tuổi. Anh Tr đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị V đối với cháu Hoàng Thảo Ch 700.000đ/1 tháng đến khi cháu Ch đủ 18 tuổi. Thời gian đóng góp cấp dưỡng nuôi con từ ngày 01/02/2019 anh Tr có quyền đi lại thăm con chung.
- Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự anh Tr còn phải chịu lãi suất đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con chung chậm trả do chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 anh Tr thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số số N0 0007376 ngày 26 tháng 12 năm 2018.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND 2 cấp; - THA; - Các đương sự; - UBND xã; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mông Quang Chiến |