- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc D - Cà Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc D và chị Cà Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ | Tủa Chùa, ngày 26 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: anh Bùi Ngọc D - Sinh năm 1989. Trú tại: Tổ dân phố TC, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: chị Cà Thị N - Sinh năm 1992. Trú tại: Tổ dân phố TC, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
18 tháng 04 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc D và chị Cà Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Giao con chung Bùi Ngọc Hà A (sinh ngày 26/2/2015) cho anh Bùi Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng, nên chị Cà Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, tài sản riêng; giải quyết nợ chung, nợ riêng: Các bên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn anh Bùi Ngọc D đồng ý chịu toàn bộ án phí sơ thẩm, anh Bùi Ngọc D phải nộp mức 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Dương đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T tại biên lai số: AA/2010/00662 ngày 04 tháng 04 năm 2019, anh Bùi Ngọc D được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA Thẩm phán (đã ký) Trương Anh Tuấn |