- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Mạnh H và chị Nguyễn Thị Hồng T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Mạnh H và chị Nguyễn Thị Hồng T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST- HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 12 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Đinh Mạnh H - Sinh n¨m 1990
§Þa chØ: Khu 15 xã T, huyện T, tỉnh P
BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị Hồng T - Sinh n¨m 1997
§Þa chØ: Khu 1 xã Y, huyện T, tỉnh P
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55,58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Mạnh H và chị Nguyễn Thị Hồng T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Giao cháu Đinh Thị Mai H1, sinh ngày 13/8/2016 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu H1 khôn lớn trưởng thành. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H1 1.000.000đ (Một triệu đồng)/1 tháng. Kể từ ngày 12/03/2019 đến khi cháu H1 trưởng thành, hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở,
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị T có đơn yêu cầu thi hành án anh H không tự nguyện thi hành án thì hàng tháng anh H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Lãi xuất chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị T, anh H không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị T, anh H không đề nghị giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Anh Đinh Mạnh H tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chịu150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. X¸c nhËn anh H ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án sè AA/2017/0001468 ngµy 07/01/2019 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh. - T.H.A. dân sự huyện - UBND xã T -UBND xã Y - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI KHOA HƯƠNG |