- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sượng Hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Châu Văn Hòa.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/ TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị S, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Bản N xã H huyện T tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Châu Văn Hòa, sinh năm 1994
Địa chỉ: Bản N , xã H , huyện T , tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và Hgiải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Châu Văn Hòa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Lò Thị S và anh Châu Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lò Thị S và anh Châu Văn Hcó một con chung tên là Châu Gia Khang, sinh ngày 14/7/2014. Chị Lò Thị S và anh Châu Văn Hthỏa thuận như sau:
- Chị Lò Thị S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Châu Gia Khang, sinh ngày 14/7/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nuôi con chung chị Lò Thị S không yêu cầu anh Châu Văn Hcấp dư ng nuôi con chung.
Anh Châu Văn Hcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr anh Hthực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị S và anh Châu Văn Hxác nhận không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị S và anh Châu Văn Hm i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Chị S tự nguyện nộp thay anh Hsố tiền án phí mà anh Hphải nộp, anh Hnhất trí. Tổng cộng chị Lò Thị S phải nộp 150.000 đồng (M t trăm năm mươi ngh n ng chẵn tiền án phí dân sự sơ th m được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n ng . Trả lại cho chị Lò Thị S số tiền 150.000 đồng (M t trăm năm mươi ngh n ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003576 ngày 28/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H , huyện Than Uyên; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |