vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị P và anh Hà Minh V. 2.

Về con chung: Cả hai đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Hà Thị Trà M1 - sinh ngày 03/8/2008 và cháu Hà Công M2 – sinh ngày 06/4/2011. Sau khi ly hôn chị P và anh V thỏa thuận chị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu M1, anh V được trực tiếp trông nom, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình giữa chị P và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị P và anh Hà Minh V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________
Số: 13/2019/QĐST- HNGĐ
T, ngày 11 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2018/TLST - HNGĐ ngày 20/12/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị P, sinh năm 1989. Trú tại: xóm L, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Hà Minh V, sinh năm 1987. Trú tại: xóm L, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị P và anh Hà Minh V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Cả hai đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Hà Thị Trà M1 - sinh ngày 03/8/2008 và cháu Hà Công M2 – sinh ngày 06/4/2011. Sau khi ly hôn chị P và anh V thỏa thuận chị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu M1, anh V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu M2; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị P và anh V đều có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, riêng, công nợ: Cả hai đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức: C¶ hai đều xác định không có nªn kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

- Về án phí: Chị Triệu Thị P xin chịu cả 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Triệu Thị P đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số: 0000873 ngày 20/12/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Triệu Thị P 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đựơc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ