vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Văn H và chị Nguyễn Thị Ánh P thuận tình ly hôn với nhau.

Về án phí dân sự sơ thẩm: + Anh H nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. + Chị P nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Anh Ha tự nguyện nộp 75.000 đồng phần chị P phải nộp. Anh H phải nộp tổng số là 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa anh Hòa và chị Phượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Văn H và chị Nguyễn Thị Ánh P thuận tình ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ
Tam Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 480/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn H, sinh năm 1972 Nơi cư trú: Ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh P, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Văn H và chị Nguyễn Thị Ánh P thuận tình ly hôn với nhau. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H đồng ý giao cháu tên Hồ Nguyễn Quốc A, sinh ngày 15/7/2007 cho chị P nuôi dưỡng, chị P không yêu cầu cấp dưỡng nên không đặt ra giải quyết. Anh H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: không yêu cầu tòa giải quyết. Về nợ chung: không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Anh H nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. + Chị P nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Anh Ha tự nguyện nộp 75.000 đồng phần chị P phải nộp. Anh H phải nộp tổng số là 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền anh H đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0011360 ngày 21/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên anh H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ