vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị A và A Bùi Văn K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên là Bùi Đức G, sinh ngày 25/01/2016. Chị A tiếp tục nuôi con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh K đóng góp tiền nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2019/QĐST-HNGĐQO, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 136/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2019. Giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1993

Đăng ký HKTT và nơi ở: Thôn Yên Thái, xã Đông Yên, huyện QO, thành phố Hà Nội * Bị đơn: A Bùi Văn K, sinh năm 1989

Đăng ký HKTT và nơi ở: Thôn Yên Thái, xã Đông Yên, huyện QO, thành phố Hà Nộị.

Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị A và A Bùi Văn K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 01 con chung tên là Bùi Đức G, sinh ngày 25/01/2016. Chị A tiếp tục nuôi con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh K đóng góp tiền nuôi con chung là 1.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở..

Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay hoặc cho vay của vợ chồng: Không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí dân sự là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ đủ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0010808

ngày 19/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ