vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Thị H và anh Lê Thành C. 2.

Về hôn nhân: Chị Khổng Thị H và anh Lê Thành C thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con chung là Lê Minh Nhật, sinh ngày 11/8/2015 cho chị Khổng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Thành C cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 2.000.000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Thị H và Lê Thành C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Thị H và anh Lê Thành C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NP
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐNP, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019, về việc ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Khổng Thị H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Xã NH, huyện NP, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Lê Thành C, sinh năm 1986 Địa chỉ: Viện kiểm sát nhân dân huyện NP, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Thị H và anh Lê Thành C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Khổng Thị H và anh Lê Thành C thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao con chung là Lê Minh Nhật, sinh ngày 11/8/2015 cho chị Khổng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Thành C cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi cháu Lê Minh N đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2019. Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Anh C thăm con mỗi tháng 02 lần, trước khi thăm con Anh C phải báo trước thời gian, địa điểm cho chị H. Nếu vì lý do công việc, chị H có thể gửi con chung cho người khác trông giữ hộ từ 1,5 tháng đến 02 tháng. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Khổng Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện NP, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AA/2010/08396 ngày 18 tháng 4 năm 2019, chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Thành C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ