vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị C - Sinh ngày 15

tháng 10 năm 1986 và anh Lỳ Vũ T - Sinh ngày 17 tháng 7 năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Bản P, xã P, huyện M, tỉnh Lai Châu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cà Thị Ch - Lỳ Vũ Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị C - Sinh ngày 15
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MƢỜNG TÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐMường Tè, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 14/2020/TLST/HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Cà Thị C - Sinh ngày 15 tháng 10 năm 1986.

- Nơi ĐKHKTT: Bản P, xã P, huyện M, tỉnh Lai Châu

- Nghề nghiệp: Cán bộ

- Đơn vị công tác: Trưởng tiểu học P, huyện M, tỉnh Lai Châu.

2. Bị Đơn: Lỳ Vũ T - Sinh ngày 17 tháng 7 năm 1989.

- Nơi ĐKHKTT: Bản P, xã P, huyện M, tỉnh Lai Châu

- Nghề nghiệp: Cán bộ

- Đơn vị công tác: Trưởng tiểu học P, huyện M, tỉnh Lai Châu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81,82 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị C - Sinh ngày 15

tháng 10 năm 1986 và anh Lỳ Vũ T - Sinh ngày 17 tháng 7 năm 1989.

- Nơi ĐKHKTT: Bản P, xã P, huyện M, tỉnh Lai Châu.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nuôi con chung: Chị Cà Thị C và anh Lỳ Vũ T thỏa thuận, nhất trí giao 01(Một) con chung là Lỳ Hồng Hà N - Sinh ngày 11 tháng 5 năm 2011 cho anh Lỳ Vũ T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành đủ tròn 18 tuổi, chị Cà Thị C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, anh Lỳ Vũ T không được ngăn cản.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị Cà Thị C và anh Lỳ Vũ T, thỏa thuận, nhất trí Chị Cà Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản: Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Chị Cà Thị C và anh Lỳ Vũ T thỏa thuận, nhất trí, chị C giao lại toàn bộ tài sản gồm có 01 ngôi nhà gỗ cấp 4, 03 gian mái lập tôn, ở tại bản P, xã P, huyện M, tỉnh Lai Châu, cho anh Lỳ Vũ T và con. Tài sản riêng không có chị C và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân. Chị Cà Thị C và anh Lỳ Vũ T thỏa thuận, nhất trí:

- Chị Cà Thị C chịu trách nhiệm, nghĩa vụ trả nợ như sau:

+). Ngân hàng Chính sách xã hội huyện M, tỉnh Lai Châu toàn bộ số tiền gốc và lãi trong kỳ hạn là 22.000.000 đồng.

+). Ngân hàng Liên Việt chi nhánh Bưu điện huyện M, tỉnh Lai Châu toàn bộ số tiền gốc và lãi trong kỳ hạn là 50.000.000 đồng.

+). Trả cho anh Đao Văn D trú tại khu p thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu số tiền vay là 12.000.000 đồng.

+). Trả cho anh Ngô Cao C trú tại khu p thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu số tiền vay là 10.000.000 đồng.

+). Trả cho chị Bạch Thị Đoan T trú Trưởng tiểu học P, huyện M , tỉnh Lai Châu số tiền vay là 6.000.000 đồng.

- Anh Lỳ Vũ T chịu trách nhiệm, nghĩa vụ trả nợ như sau:

+). Ngân hàng Chính sách xã hội huyện M, tỉnh Lai Châu toàn bộ số tiền gốc và lãi trong kỳ hạn là 40.000.000 đồng.

+). Trả cho anh Lý Anh H trú tại khu p thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu số tiền vay là 10.000.000 đồng.

+). Trả cho ông Lỳ Quang H trú tại bản X, xã M, huyện M, tỉnh Lai Châu số tiền vay là 25.000.000 đồng.

- Nợ riêng không có chị Cà Thị C và anh Lỳ Vũ T không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

- Về án phí: Chị Cà Thị C và anh Lỳ Vũ T thỏa thuận, nhất trí, chị C nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000 đồng đã nộp dự phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2010/0003852 ngày 27/4/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M. Trả lại cho chị Cà Thị C 150.000 đồng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ