vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang T với chị Vũ Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh T, chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh A – Sinh ngày 26/ 5/ 2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị L xin ly hôn với anh Nguyễn Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang T với chị Vũ Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 28 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L - Sinh năm 1987. Địa chỉ: SN 26 phố C, phường N, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Đông sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/ 02/ 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang T với chị Vũ Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh T, chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh A – Sinh ngày 26/ 5/ 2014.

Ly hôn, giao cho chị Vũ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh A. Anh Nguyễn Quang T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ ( Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2019 đến khi cháu Nguyễn Minh Anh thành niên.

Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Vũ Thị L chịu án phí LHST là 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ. Trả lại cho Chị Vũ Thị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0001692 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn.

Anh Nguyễn Quang T chịu tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ