vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Triệu Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị N, anh H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N, anh H cùng xác định có 02 con chung là Triệu Minh Q, sinh ngày 12/11/2009 và Triệu Minh T, sinh ngày 05/7/2015. Khi ly hôn hai bên cùng thống nhất thỏa thuận giao cả hai con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon - N - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Triệu Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 11 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 369/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Thị N, sinh năm1989 Địa chỉ: Xóm C, xã Y, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Triệu Văn H, sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm C, xã Y, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Triệu Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị N, anh H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N, anh H cùng xác định có 02 con chung là Triệu Minh Q, sinh ngày 12/11/2009 và Triệu Minh T, sinh ngày 05/7/2015. Khi ly hôn hai bên cùng thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị Ngân trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Anh H được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị N, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Ngân tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ 150.000đ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012529 ngày 17/12/2018tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Ngân số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0012529 ngày 17/12/2018tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ