vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị O và anh Triệu Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Tô Thị O và anh Triệu Văn C thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị O - Triệu Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị O và anh Triệu Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐBảo Lạc, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn chị Tô Thị O, sinh ngày 14/4/1985 và bị đơn anh Triệu Văn C, sinh ngày 17/9/1982; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn BL, huyện BL, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị O và anh Triệu Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Tô Thị O và anh Triệu Văn C thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Tô Thị O và anh Triệu Văn C thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Tô Triệu Tiến L, sinh ngày 04/8/2009 cho anh Triệu Văn C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; Chị O không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được phép cản trở.

* Về tài sản: Chị Tô Thị O và anh Triệu Văn C thống nhất thỏa thuận như sau:

- Ngôi nhà cấp 4 trên thửa đất số 279; Tờ bản đồ địa chính số 33; Diện tích 74,5m2; Tên người sử dụng đất Triệu Văn C; Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn BL, huyện BL, tỉnh Cao Bằng và thửa đất số 279 này (Đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) để cho con chung là cháu Tô Triệu Tiến L. Từ nay cho đến khi con đủ 18 tuổi giao cho anh Triệu Văn C được quản lý, sử dụng ngôi nhà cấp 4 trên thửa đất số 279 và thửa đất số 279; Anh C không được phép cho người khác đến sống chung tại ngôi nhà này và không được phép chuyển nhượng ngôi nhà và lô đất này. Khi cháu L đủ 18 tuổi anh Cao có trách nhiệm chuyển quyền sử dụng nhà và lô đất cho cháu L (Có trích lục bản đồ địa chính thửa đất số 279, trích lục ngày 24/10/2019 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng kèm theo).

- Chị Tô Thị O được toàn quyền quản lý, sử dụng xe máy biển kiểm soát số 11L1 - 013.16, nhãn hiệu Honda, màu xanh - đen - bạc, loại Wave, số khung 472163, số máy 3272187; Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 002948, tên chủ xe Triệu Văn C.

- Anh Triệu Văn C được toàn quyền quản lý, sử dụng xe máy biển kiểm soát số 11L1 - 084.70, nhãn hiệu Honda, màu đen, loại Wave RSX, số khung 3809GY038751, số máy JA38E171174; Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 005269, tên chủ xe Triệu Văn C.

* Về án phí: Chị Tô Thị O và anh Triệu Văn C thống nhất thỏa thuận: Mỗi người tự nộp phần án phí của mình.

Chị Tô Thị O phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng). Chị Tô Thị O đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001536 ngày 24/9/2019 và 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tạm ứng phí sơ thẩm có giá ngạch về tài sản theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001538 ngày 18/10/2019. Chị Tô Thị O được trả lại 4.225.000 đồng (Bốn triệu hai trăm hai mươi năm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Triệu Văn C phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ