vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Bùi Xuân Khánh Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Con chung: Giao con chung là cháu Bùi Nguyễn Bảo T – sinh ngày 18/01/2017 cho chị Nguyễn Thị Gtrực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi, trưởng thành. Anh Bùi Xuân Khánh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T cho chị G với mức … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị G - Bùi Xuân Khánh Đ "Yêu cầu ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Bùi Xuân Khánh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ANH SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐAnh Sơn, ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G - Sinh năm: 1988

Trú tại: thôn 3, xã T, huyện A, Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Bùi Xuân Khánh Đ - Sinh năm: 1987

Trú tại: thôn 3, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Bùi Xuân Khánh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về Con chung: Giao con chung là cháu Bùi Nguyễn Bảo T – sinh ngày 18/01/2017 cho chị Nguyễn Thị Gtrực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi, trưởng thành. Anh Bùi Xuân Khánh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T cho chị G với mức 1.500.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 3/2019, cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi, trưởng thành.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị G và anh Bùi Xuân Khánh Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị G phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (Ngày 13/02/2019 chị G đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0005597, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Anh Sơn). Chị G đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kế từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án dân sự chưa thực hiện xong nghĩa vụ phải trả thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chưa thi hành.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ