vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu H và ông Trần Lục X

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà H và ông X xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Lê Hà A sinh ngày 05/12/1992 và Trần Lê Linh C sinh ngày 06/4/1998, hiện nay đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu H và ông Trần Lục X
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******
Số:13/2019/QĐST-HNGĐ
Thanh Trì, ngày 24 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu H - SN 1963 ĐKHKTT+nơi cư trú: phố L, xã N, huyện T, Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Trần Lục X - SN 1963 ĐKHKTT: thôn T, xã N, huyện T, TP Hà Nội. Nơi cư trú: phố L, xã N, huyện T, TP Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 - Luật hôn nhân và gia đình 2014

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/12/2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/12/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, khôntg có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu H và ông Trần Lục X

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà H và ông X xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Lê Hà A sinh ngày 05/12/1992 và Trần Lê Linh C sinh ngày 06/4/1998, hiện nay đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: bà H và ông X tự thoả thuận không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét nên Tòa không xét.

3/ Về án phí: bà Lê Thị Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp tại biên lai số AA/2017/00063486 ngày 05/12/2019 tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả bà H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2017/0006348 ngày 05/12/2019 tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ