- Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Thị S - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 09/2019/TLST-HC ngày 05 tháng 3 năm 2019 về “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HC | Bến Tre, ngày 08 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, điểm b khoản 1 Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính;
Căn cứ Điều 12; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 08/7/2019, Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre nhận được đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 05/7/2019 của người khởi kiện – bà Nguyễn Thị S. Việc rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 09/2019/TLST-HC ngày 05 tháng 3 năm 2019 về “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1942;
Địa chỉ: Ấp A, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo uỷ quyền của người khởi kiện: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người bị kiện: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh B.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Văn T - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh B.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện: Ông Nguyễn Thành T2 – Phó Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh B.
2. Bà Nguyễn Thị S không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Bến Tre; - Cục THADS tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST-HC). quy định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. quyết vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | THẨM PHÁN Đã ký Hồ Thị Thanh Thúy (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án nhân (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải |