- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp quyền sở hữu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:13/2019/QĐST-DS | Đồng Phú, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đồng Văn Hóa
2. Ông Vũ Trung Thành
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm d khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-DS ngày 21/01/2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa ngày 23 tháng 8 năm 2019, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Đ, sinh năm 1936; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1956; Địa chỉ: Ấp 2, xã Đ, huyện Đ, tỉnh B.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vương Quốc Q, sinh năm 1972 – Luật sư, Văn phòng Luật sư Q; Địa chỉ: Đường P, khu tái định cư phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
*Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp 2, xã Đ, huyện Đ, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Gia N, sinh năm 1976; Địa chỉ: 455 Quốc lộ 14, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng TM TNHH MTV xây dựng chi nhánh R; Địa chỉ: 01 Thị Tứ, Long Hòa, huyện C, tỉnh L.
Bà Dương Thị A, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp 2, xã Đ, huyện Đ, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Bùi Thị Đ (đại diện là bà Nguyễn Thị Đ), bị đơn ông Nguyễn Văn L (đại diện là ông Bùi Gia N) và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị A thống nhất thỏa thuận còn gửi số tiền 200.000.000 đồng tại Ngân hàng TM TNHH MTV xây dựng Việt Nam chi nhánh R, huyện C, tỉnh L theo thẻ tiết kiệm số CKH 724946 ngày 20/12/2017.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận bà Bùi Thị Đ được quyền sở hữu số tiền 100.000.000 đồng và tiền lãi của số tiền này theo thẻ tiết kiệm số CKH 724946 ngày 20/12/2017; Ông Nguyễn Văn L được quyền sở hữu số tiền 100.000.000 đồng và tiền lãi của số tiền này theo thẻ tiết kiệm số CKH 724946 ngày 20/12/2017.
Bà Bùi Thị Đ và ông Nguyễn Văn L liên hệ với Ngân hàng TM TNHH MTV xây dựng Việt Nam chi nhánh R, huyện C, tỉnh L để làm thủ tục xác lập quyền sở hữu tài sản theo quy định.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L phải chịu 5.000.000 đồng. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Bùi Thị Đ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - CC.THADS huyện Đồng Phú; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Đồng Văn Hóa – Vũ Trung Thành | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hương THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hương |