vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 17/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn:

Bà Phan Thị M - Sinh năm: 1965 Nơi cư trú: Khối 6 B, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp phường"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số13 /2019/QĐST-DSA, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST - DS ngày 21 tháng 3 năm 2019;

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09/4/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn:

Bà Phan Thị M - Sinh năm: 1965

Nơi cư trú: Khối 6 B, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn:

Ông Hoàng Đình H- Sinh năm: 1963

Bà Võ Thị T – Sinh năm: 1967 Cùng nơi cư trú: Thôn 1, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Hoàng Đình M

Sinh năm: 1987

Chị Nguyễn Thị H

Sinh năm: 1991

Anh Hoàng Đình D

Sinh năm: 1990

Cùng nơi cư trú: Thôn 1, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An. II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về nghĩa vụ trả nợ và số tiền phải trả: Ông Hoàng Đình H và bà Võ Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị M số tiền là 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng); Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị M số tiền là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng); Anh Hoàng Đình D có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị M số tiền là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ phải thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành. 2/ Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Ông Hoàng Đình H và bà Võ Thị T có nghĩa vụ nộp 4.250.000 đồng (Bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ nộp 6.520.000 đồng (Sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Anh Hoàng Đình D có nghĩa vụ nộp 4.500.000 đồng (Bốn triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Phan Thị M 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lại số 0005534 ngày 21/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ