vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 01/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ăng dầu P. Người đại diện theo pháp luật: ng Nguyễn Quang Đ, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "13 - P - V, U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH SA Đ C
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSSa Đéc, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 648/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2018.

X T THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ăng dầu P.

Người đại diện theo pháp luật: ng Nguyễn Quang Đ, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà M, B, T, D, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: ng Đ ng Văn S, sinh năm: 19CC.

Địa chỉ: E H, Khóm I, hường Y, thành phố X, tỉnh Đồng Tháp. (Giấy ủy quyền ngày 21/8/2018).

Bị đơn: - ng Hu nh Quang V, sinh năm: 19FF.

- Bà Lê Kim U, sinh năm: 19JJ.

Cùng địa chỉ: Số nhà L, ấp Th, xã Q, thành phố X, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- ng Hu nh Quang V và bà Lê Kim U phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ăng dầu P số tiền vốn vay là 500.000.000đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 20/8/2018 là 72.793.550đồng, tổng cộng tiền vốn và lãi là 572.793.550đồng. Tiếp tục trả lãi từ ngày 21/8/2018 theo lãi suất quá hạn phát sinh theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số 363.0047/2017/HĐTDHM-CN/ GBankĐT ngày 28/3/2017 cho đến khi trả nợ xong.

Trong trường hợp ông Hu nh Quang V và bà Lê Kim U không trả được nợ, thì Ngân hàng được quyền làm đơn yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 363.0047/2017/HĐTC.CN/ GBankĐT ngày 28/3/2017 để thi hành án theo quy định pháp luật. Trường hợp ông Hu nh Quang V và bà Lê Kim U đã trả nợ xong, mà tài sản thế chấp không bị phát mãi để thi hành án thì Ngân hàng trả lại ông Hu nh Quang V và bà Lê Kim U toàn bộ bản chính giấy tờ tài sản thế chấp (hiện Ngân hàng đang giữ).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Hu nh Quang V, bà Lê Kim U đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.456.000đ (Mười ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ăng dầu P - Chi nhánh Đồng Tháp đã nộp theo biên lai thu số 0003528 ngày 12/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại ch :

Ngân hàng Thương mại cổ phần ăng dầu P - Chi nhánh Đồng Tháp tự nguyện chịu toàn bộ; được khấu trừ vào tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại ch số tiền là 100.000đồng Ngân hàng đã nộp tạm ứng ngày 12/3/2019 (Ngân hàng đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đựơc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ