vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 18/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N - Sinh năm 1966 Địa chỉ: Tổ 29, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA PHẠM THỊ N VÀ PHAN THỊ K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST - DSLiên Chiểu, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N - Sinh năm 1966

Địa chỉ: Tổ 29, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Phan Thị K – Sinh năm 1966

Địa chỉ: Tổ 44 (Cũ), tổ 17 (Mới), phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành

phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ:

Bà Phan Thị K có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị N số tiền đặt cọc là 520.000.000đồng và số tiền phạt cọc là 520.000.000đồng. Ngoài ra bà Phan Thị K tự nguyện hỗ trợ cho bà Phạm Thị N số tiền 5.000.000đồng (Năm triệu đồng). Tổng số tiền bà Phan Thị K có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị N là 1.045.000.000 đồng (Một tỷ, không trăm bốn mươi lăm triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ:

Bà Phan Thị K có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị N tổng số tiền 1.045.000.000 đồng (Một tỷ, không trăm bốn mươi lăm triệu đồng) vào ngày 15.10.2019.

Kể từ ngày bà Phạm Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Pham Thị K không thực hiện việc thanh toán số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thị bà Phan Thị Kinh còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Án phí dân sự sơ thẩm là 21.675.000 đồng (Hai mươi một triệu, sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) bà Phan Thị K chịu.

Hoàn lại cho bà Phạm Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 21.675.000 đồng (Hai mươi một triệu, sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng)tại biên lai thu số 0006395 ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ