- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận giữa T và V"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số : 22/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2019.
XEÙT THAÁY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh PY.
* Bị đơn: Chị Lê Thị Bích V, sinh năm 1985. Địa chỉ: Buôn Dành B, xã Ea B, huyện SH, tỉnh PY.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phùng Duy K, sinh năm 1984. Địa chỉ: Buôn Dành B, xã Ea B, huyện SH, tỉnh PY.
Anh K ủy quyền cho chị Lê Thị Bích V, sinh năm 1985. Địa chỉ: Buôn Dành B, xã Ea B, huyện SH, tỉnh PY (Giấy ủy quyền ngày 16/4/2019).
Chị Lê Ngọc S, sinh năm 1990. Địa chỉ: Buôn Dành, xã Ea B, huyện SH, tỉnh PY.
Chị S ủy quyền cho chị Lê Thị Bích V, sinh năm 1985. Địa chỉ: Buôn Dành B, xã Ea B, huyện SH, tỉnh PY (Giấy ủy quyền ngày 16/4/2019).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lê Thị Bích V có trách nhiệm trả bà Nguyễn Thị Thu T số tiền 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng), mỗi tháng trả 1.000.000đ (Một triệu đồng) từ tháng 5/2019 cho đến khi trả hết nợ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Veà án phí: Chị Lê Thị Bích V tự nguyện chịu 425.000đ (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T 425.000đ (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu tiền số: 0012785 ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện SH, tỉnh PY.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Châu Kha |