vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơngsự:

* Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1975, địa chỉ: khu TC, thị trấn TH, LT, Hòa Bình. * Bị đơn: Bà Đỗ Thị H1, sinh năm 1947, địa chỉ: khu ĐK, thị trấn TH, LT, Hòa Bình. Chị Đỗ Phương C, sinh năm 1976; HKTT: Đ14, Thôn H2, PX, MĐ, Hà Nội; Tạm trú tại: khu ĐK, thị trấn TH, LT, Hòa Bình (Chị C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơngsự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSLạc Thuỷ, ngày 21 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 08 năm 2019 về việc kiện đòi tiền;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơngsự:

* Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1975, địa chỉ: khu TC, thị trấn TH, LT, Hòa Bình.

* Bị đơn: Bà Đỗ Thị H1, sinh năm 1947, địa chỉ: khu ĐK, thị trấn TH, LT, Hòa Bình. Chị Đỗ Phương C, sinh năm 1976; HKTT: Đ14, Thôn H2, PX, MĐ, Hà Nội; Tạm trú tại: khu ĐK, thị trấn TH, LT, Hòa Bình (Chị C là con gái bà H1).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Đỗ Thị H1, chị Đỗ Phương C có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thúy H số tiền 61.200.000đ (Sáu mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng).

Trong đó:

- Bà Bà Đỗ Thị H1 trả cho chị Nguyễn Thị Thúy H: 21.200.000đ (Hai mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng chẵn).

- Chị Đỗ Phương C trả cho chị Nguyễn Thị Thúy H số tiền là: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng chẵn).

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thúy H có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ, nếu bà H1, chị C không trả cho chị H số tiền nói trên thì hàng bà H1, chị C còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 – Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: đương sự chỉ phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm; các bên đương sự thỏa thuận nguyên đơn, bị đơn mỗi bên chịu một nửa án phí dân sự sơ thẩm; cụ thể: nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy H chịu 765.000đ (Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng), bà H1 tự nguyện đứng ra nộp án phí cho cả phần chị C, tổng số tiền là 765.000đ (Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị Thúy H được trả lại số tiền 765.000đ (Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005704 ngày 14/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LT, Hòa Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trong trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ