vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 07/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1945; Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H - H1, T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 07 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 84/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1945;

Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn H1 – sinh năm: 1958, bà Trần Thị T – Sinh năm 1964; Nơi cư trú: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Ông Huỳnh Tấn H1 ủy quyền cho bà Trần Thị T làm đại diện theo giấy ủy quyền ngày 12/7/2019.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Tấn H1, bà Trần Thị T thừa nhận có vay còn nợ và chấp nhận trả đủ cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn H 15 (Mười lăm) chỉ vàng y 99 loại 24k với hạn cuối phải trả đủ là ngày 30/10/2019.

Về án phí: Bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Tấn H1, bà Trần Thị T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật nhưng vì hoàn cảnh gia đình quá khó khăn, có đơn xác nhận của chính quyền địa phương và có đơn xin miễn giảm án phí nên chấp nhận giảm ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho vợ chồng ông H1, bà T. Do đó, vợ chồng ông H1, bà T còn phải chịu 731.000 đồng (Bảy trăm ba mươi mốt nghìn đồng); giá vàng tại thời điểm thỏa thuận là 3.900.000 đồng/01 chỉ vàng y 99.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền 1.350.000 đồng (Một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013940 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ