- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị My khởi kiện chị Hồng phải trả nợ cho chị My số tiền 12.000.000đ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 13 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc "Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự".
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Diệu M, sinh năm 1989 Trú tại: số 659B Hùng V, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974 Trú tại: Thôn 2, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Nguyễn Thị H phải trả cho chị Bùi Thị Diệu M số tiền là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng). Thời gian trả nợ cụ thể như sau: Lần thứ nhất: Vào ngày 30/10/2019 bà Nguyễn Thị H phải trả cho chị Bùi Thị Diệu M số tiền 60.000.000 đ (sáu mươi triệu đồng) còn nợ lại 60.000.000 đ (sáu mươi triệu đồng). Lần thứ hai: Vào ngày 30/01/2020 bà Nguyễn Thị H phải trả cho chị Bùi Thị Diệu M số tiền còn lại là 60.000.000 đ (sáu mươi triệu đồng).
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
Chị Bùi Thị Diệu M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị Diệu M số tiền là 3.482.500đ (ba triệu, bốn trăm tám mươi hai ngàn, năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0009566 ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Ngô Văn Minh |