vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum Tuyên án 04/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á. Địa chỉ: 130 Phan Đăng L, phường 3, quận Phú Nh, TP. HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đông Á-A Thương tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST- DSKon Rẫy, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST- DS ngày 12 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á.

Địa chỉ: 130 Phan Đăng L, phường 3, quận Phú Nh, TP. HCM.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh Tuấn – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh Kon Tum. Địa chỉ: 421 Trần Phú, phường Thống Nhất, thành Phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum (theo giấy ủy quyền số 760/QĐ-DAB-PC ngày 15/5/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Á ).

Người được ủy quyền lại: ông Trần Minh Th – Nhân viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – chi nhánh Kon Tum theo Quyết định ủy quyền số 09/QĐ.DAB.KTM.

Địa chỉ: 421 Trần Ph, phường Thống Nh, Tp KT, tỉnh KT.

Bị đơn: Anh A Th. Sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn 12, xã Đắk R, huyện Kon R, tỉnh K T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh A Th trả cho Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á- Chi nhánh Kon Tum số tiền 25.843.951(hai mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng) tạm tính đến ngày 25/9/2019 bao gồm tiền gốc và tiền lãi. Thời hạn trả 2 (hai) tháng kể từ ngày 25/9/2019 đến ngày 25/11/2019.

Anh A Th còn phải trả tiền lãi phát sinh đối với số tiền còn nợ kể từ ngày 26/9/2019 cho đến khi anh A Th thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng. Lãi suất phát sinh tính theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng đã ký kết giữa Ngân hàng với anh A Th.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

+ Anh A Th phải chịu 646.098 đồng (sáu trăm bốn mươi sáu nghìn không trăm chín mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á- Chi nhánh Kon Tum) số tiền 849.000 đồng (tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001508 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ