vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Văn B, sinh năm 1956 Nơi cư trú: 237B, khu phố 5, phường Phú Khương, thành phố BT, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-DSThành phố BT, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Võ Văn B, sinh năm 1956

Nơi cư trú: 237B, khu phố 5, phường Phú Khương, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Đinh Thị Cẩm Ch, sinh năm 1967

Nơi cư trú: ấp Lương Phú 1, xã Lương Phú, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Trần Công H, sinh năm 1966

Nơi cư trú: ấp Lương Phú 1, xã Lương Phú, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

Nguyễn Thị Q, sinh năm 1962

Nơi cư trú: 237B, khu phố 5, phường Phú Khương, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đinh Thị Cẩm Ch và ông Trần Công H đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà đối với ông Võ Văn B, bà Nguyễn Thị Q theo hợp đồng thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/9/2013.

- Công nhận hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà giữa bà Đinh Thị Cẩm Ch, ông Trần Công H và ông Võ Văn B, bà Nguyễn Thị Q đối với phần đất có diện tích 239,3m2 thuộc thửa 192 (53) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 859859 số vào sổ 2677/QSDĐ/5560/QĐUB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre cấp ngày 11/12/2001 cấp cho hộ bà Đinh Thị Cẩm Ch và căn nhà có diện tích 49,3m2 được xây dựng trên thửa đất 192 (53) tại phường Phú Khương, thành phố BT, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số 47/CN-XD do Sở Xây dựng cấp ngày 14/4/1998 cấp cho bà Đinh Thị Cẩm Ch. Ông B, bà Q đang quản lý sử dụng phần đất trên.

Theo hồ sơ đo đạc ngày 20/3/2019, phần đất có vị trí tại các điểm 1-2-3-4-5-6-7-8-1, có tứ cận như sau:

Đông giáp đất thửa 190, 191 (53)

Tây giáp đất thửa 193 (53)

Nam giáp đất thửa 193 (53)

Bắc giáp đường.

Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ bà Đinh Thị Cẩm Ch theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 859859 số vào sổ 2677/QSDĐ/5560/QĐUB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre cấp ngày 11/12/2001 đối với phần đất có diện tích 238,3m2.

Kiến nghị Sở xây dựng tỉnh Bến Tre thu hồi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số 47/CN-XD do Sở Xây dựng cấp ngày 14/4/1998 cấp cho bà Đinh Thị Cẩm Ch và ông Trần Công H.

Ông Võ Văn B, bà Nguyễn Thị Q được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tiến hành thủ tục sang tên, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn B là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí nhưng ông B tự nguyện nộp án phí thay cho bà Ch là 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng), vì vậy ông B phải nộp 75.000đ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ