- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2019, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nhâm Hữu H, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 13/9/2019, nguyên đơn ông Nhâm Hữu H có đơn xin rút lại đơn khởi kiện; ngày 23/9/2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông La N, ông La M có đơn xin rút lại đơn yêu cầu độc lập. Việc rút lại đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút lại các đơn yêu cầu độc lập trên của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông La N, ông La M là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật nên được chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan còn lại không ai có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2019, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nhâm Hữu H, sinh năm 1977. Địa chỉ: đường T, khóm H, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Bà Thạch Thị Xuân M2, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà NLQ1, sinh năm 1947. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 2/ Bà NLQ2, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 3/ Bà NLQ3, sinh năm 1943. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 4/ Ông NLQ4, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 5/ Ông La N, sinh năm 1944. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 6/ Ông NLQ6, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 7/ Ông La M, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 8/ Bà NLQ8, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 9/ Ông NLQ9, sinh năm 2003. Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 10/ Bà NLQ10, sinh năm 1946 (đã chết năm 2007). 11/ Ông NLQ11, sinh năm 1973 (đã chết năm 2015). 12/ NLQ12. Địa chỉ: ấp Xây Cáp, thị trấn Châu Thành, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 2. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1 Số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản số tiền 1.620.000 đồng nguyên đơn đã nộp tạm ứng và đã thực hiện xong, nên nguyên đơn phải chịu chi phí số tiền này; 2.2 Trả lại cho nguyên đơn ông Nhâm Hữu H số tiền 200.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0003779 ngày 15/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; Trả lại cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông La M số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0006865 ngày 8/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; 2.3 Về quyền khởi kiện: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Sóc Trăng; - Cục THA.DS tỉnh Sóc Trăng; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Dũ |