- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-DS | Vĩnh Châu, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Quách Ủ T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số nhà 265 đường N, Khóm A, Phường A, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
* Bị đơn: Bà Lâm Út A, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Nhà không số khóm B, phường V, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Quách Ủ T và bà Lâm Út A cùng thống nhất là bà Lâm Út A còn nợ của ông Quách Ủ T số tiền là 55.430.000đ (năm mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng), bà Lâm Út A đồng ý thanh toán cho ông Quách Ủ T số tiền nêu trên, cụ thể như sau:
Lần thứ nhất: Chậm nhất ngày 01/11/2019, bà Lâm Út A có nghĩa vụ thanh toán cho ông Quách Ủ T số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).
Lần thứ hai: Chậm nhất ngày 01/12/2019, bà Lâm Út A có nghĩa vụ thanh toán cho ông Quách Ủ T số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).
Lần thứ ba: Chậm nhất ngày 01/01/2020, bà Lâm Út A có nghĩa vụ thanh toán cho ông Quách Ủ T số tiền còn lại là 35.430.000đ (ba mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng)
Trường hợp bà Lâm Út A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên và ông Quách Ủ T có đơn yêu cầu thi hành án thì bà Lâm Út A còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thực hiện, mức lãi suất chậm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
* Án phí dân sự sơ thẩm: là 1.385.750đ (một triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi đồng) do ông Quách Ủ T và bà Lâm Út A cùng chịu. Theo đó bà Lâm Út A chịu là 692.875đ (sáu trăm chín mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng); ông Quách Ủ T chịu là 692.875đ (sáu trăm chín mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 1.385.750đ (một triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu số 0000528 ngày 26/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Ông T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm còn thừa là 692.875đ (sáu trăm chín mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKS thị xã Vĩnh Châu; -TAND tỉnh Sóc Trăng; -Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ THỊ HIẾU |