vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 24/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn P, sinh năm 1971; trú tại: Xóm Đ, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Vàng Lao Lử, sinh năm 1984; trú tại: Bản B, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên đơn: Bùi Văn P. Bị đơn: Vàng Lao L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13 /2019/QĐST- DSYên Châu, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Văn Bình

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thái.

2. Bà Nguyễn Thị Huyền.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/TLST- DS ngày 16 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn P, sinh năm 1971; trú tại: Xóm Đ, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Vàng Lao Lử, sinh năm 1984; trú tại: Bản B, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Bùi Văn P yêu cầu anh Vàng Lao L phải có trách nhiệm trả số tiền còn nợ là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng).

Anh Vàng Lao L nhất trí trả số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) cho anh Bùi Văn P, hẹn trả thành 02 đợt như sau:

Đợt 1 trả số tiền 7.000.000đ ( Bảy triệu đồng) vào ngày 24/5/2019;

Đợt 2 trả số tiền 5.000.000đ ( Năm triệu đồng) vào ngày 30/10/2019.

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”

Về án phí: Anh Bùi Văn P nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 455.000 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002519 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Anh Bùi Văn P được nhận lại 155.000 đồng (Một trăm năm mươi lăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Anh Vàng Lao L nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ