- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-DS | Càng Long, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 311/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:
- Nguyên đơn: 1/ Ông Trương Văn V, sinh năm 1967;
2/ Bà Nguyễn Ngọc Y, sinh năm 1970;
Đồng địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện L, tỉnh V.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Y: ông Trương Văn V, sinh năm 1967. Địa chỉ ấp T, xã N, huyện L, tỉnh V.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Ấp Số X, xã C, huyện C, tỉnh V.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Trương Thúy D, sinh năm 1991;
2/ Anh Trương Hoàng K, sinh năm 2000;
Đồng địa chỉ: ấp T, xã N, huyện L, tỉnh V.
Người đại diện theo ủy quyền của anh D và anh K: ông Trương Văn V, sinh năm 1967. Địa chỉ ấp T, xã N, huyện L, tỉnh V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: ông Trương Văn V; ông là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Ngọc Y; anh Trương Thúy D và anh Trương Hoàng K cùng với bà Ngô Thị T thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau:
Bà Ngô Thị T tự nguyện trả cho ông Trương Văn V; bà Nguyễn Ngọc Y; anh Trương Thúy D và anh Trương Hoàng K số tiền mua thức ăn chăn nuôi còn nợ là 387.412.000 đồng (Ba trăm tám mươi bảy triệu bốn trăm mười hai nghìn đồng). Ông Trương Văn V; ông là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Ngọc Y; anh Trương Thúy D và anh Trương Hoàng K thống nhất nhận số tiền trên.
- Về thời gian trả: Ông Trương Văn V; ông là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Ngọc Y; anh Trương Thúy D và anh Trương Hoàng K cùng với bà Ngô Thị T tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tại phiên hòa giải ông Trương Văn V; ông là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Ngọc Y; anh Trương Thúy D và anh Trương Hoàng K tự nguyện rút yêu cầu khởi kiện đối với ông Bùi Văn T. Sự tự nguyện này được bà Ngô Thị T thống nhất.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Ngô Thị T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 9.685.000 đồng. Ông Trương Văn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Trương Văn V 9.685.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo các biên lai thu số AA/2015/0018611 ngày 28 tháng 11 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Văn Mến |