vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐ-TA — Dân sự

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 31/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chuyển vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2017 cho Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ để giải quyết theo thẩm quyền.

Tiền tạm ứng án phí mà các đương sự đã nộp được xử lý khi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự. VKS thành phố T, tỉnh Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền"
  • Tòa quyết gì? Chuyển vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2017 cho Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ để giải quyết theo thẩm quyền.
  • Căn cứ chính? Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
HTÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐ-TAT, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CHUYỂN VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ vào Điều 35, 37, 39, điểm g khoản 1 Điều 40, 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 33/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Mai Đình C sinh năm 1969; cư trú tại: Tổ dân phố S, phường B, thị xã P, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Trần Thị Tú L, sinh năm 1983; nơi cư trú: Tổ 1C, khu 8, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng X; địa chỉ: Số 515 B6, phường V, thành phố T, tỉnh Phú Thọ.

Xét thấy: Quan hệ tranh chấp của vụ án là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Trường hợp này nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết vụ án trên theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình khởi kiện, nguyên đơn đã có văn bản lựa chọn Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh N giải quyết vụ án trên là đúng quy định của pháp luật, không vi phạm thẩm quyền theo lãnh thổ. Thực tế, các đương sự cũng đã đến Tòa án để làm việc và không có ý kiến gì về việc lựa chọn Tòa án của nguyên đơn; Tòa án nhân dân thị xã Y, tỉnh N đã thụ lý vụ án, điều tra, xác minh và đã xét xử vụ án trên, các đương sự có mặt trong tất cả các phiên tòa. Do đó, việc Tòa án nhân dân thị xã Y chuyển vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Thọ theo quyết định của bản án phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh N hủy bản án sơ thẩm là không đúng quy định của pháp luật.

Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Thọ đã triệu tập các đương sự đến để làm việc, nguyên đơn vẫn giữ quan điểm đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Y, tỉnh N giải quyết vụ án theo sự lựa chọn của nguyên đơn.

Như vậy, vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Y, tỉnh N, không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Thọ nên cần chuyển lại vụ án trên cho Tòa án nhân dân thị xã Y, tỉnh N để giải quyết theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Chuyển vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 33/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tài sản” cho Tòa án nhân dân thị xã Y, tỉnh N để giải quyết theo thẩm quyền.

2. Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKS ND thành phố T, tỉnh Phú Thọ;

- VKS ND tỉnh Phú Thọ;

- Tòa án nhân dân TX Y, N;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phùng Thị Thu Hường TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ T

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH PHÚ THỌ

T, ngày 01 tháng 6 năm 2018 Số: /2018/QĐ-TA

QUYẾT ĐỊNH

CHUYỂN VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ vào Điều 34, Điều 35, Điều 39, 41 và Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2017/TLST-DSngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa:

Nguyên đơn:

1. ¤ng Lª Hång S¬n, sinh n¨m 1942; tró t¹i: Sè 894, Phè G¸t, ph êng Thä S¬n, thµnh phè ViÖt Tr×, tØnh Phó Thä;

2. Bµ Lª ThÞ L ¬ng, sinh n¨m 1955; tró t¹i: Sè 885, Phè G¸t, ph êng Thä S¬n, thµnh phè ViÖt Tr×, tØnh Phó Thä;

3. Bµ Lê ThÞ YÕn, sinh n¨m 1947; tró t¹i: Sè 25, ngâ 90, ® êng KhuÊt Duy TiÕn, quËn Thanh Xu©n, Hµ Néi;

4. Bµ Lª ThÞ Oanh, sinh n¨n 1950; tró t¹i: Sè 17, Ngâ 53, Vò Träng Phông, Thanh Xu©n, Hµ Néi;

5. Bµ Lª ThÞ Quý, sinh n¨m 1953; tró t¹i: 55, TT4, Khu ®« thÞ Mü §×nh, MÔ Tr×, Tõ Liªm, Hµ Néi;

Bị đơn:

1. ChÞ Lª ViÖt Th ¬ng; tró t¹i: Khu 6, ® êng NguyÔn TÊt Thµnh, ph êng Thanh MiÕu, thµnh phè ViÖt Tr×, tØnh Phó Thä;

2. ChÞ Lª ViÖt Hµ; tró t¹i: Xãm 4, Phó §«, x· MÔ Tr×, huyÖn Tõ Liªm, Hµ Néi;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy ban nhân dân phường Thanh Miếu, thành phố T, tỉnh Phú Thọ.

2. Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Thọ.

Xét thấy: Ủy ban nhân dân phường Thanh Miếu, thành phố T, tỉnh Phú Thọ và Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Thọ xác định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 980130 do Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Thọ cấp cho bà Lê Thị Việt (là mẹ của các bị đơn) ngày 06/10/1991 là không đúng theo quy định của pháp luật và đề nghị Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này. Do đó, căn cứ vào Điều 34, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án tranh chấp về di sản thừa kế trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Thọ.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Chuyển vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2017 cho Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ để giải quyết theo thẩm quyền.

2. Tiền tạm ứng án phí mà các đương sự đã nộp được xử lý khi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự.

Cỡ chữ