vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Minh N- Nguyễn Huỳnh Ngọc H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T N P
C T N
T N
C T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 02 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊN

CÔN N ẬN T UẬN TÌN LY ÔN

V Ự T ỎA T UẬN CỦA CÁC ĐƯƠN Ự

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2018/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông Hà Minh N, cư trú: đường Q, khóm E, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: phường H, Quận N, thành phố Cần Thơ.

2. Bà Nguyễn Huỳnh Ngọc H, cư trú: đường Q, khóm E, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018.

XÉT T ẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Minh N và bà Nguyễn Huỳnh Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Hà Minh N và bà Nguyễn Huỳnh Ngọc H đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: ông Hà Minh N và bà Nguyễn Huỳnh Ngọc H trình bày, ông bà có 01 người con chung tên Hà Thuyên T, sinh ngày 06/9/2014. Hiện cháu T đang sống cùng với bà H. Sau khi ly hôn, ông N và bà H thống nhất giao cháu Hà Thuyên T, sinh ngày 06/9/2014 cho bà Nguyễn Huỳnh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: ông N và bà H thống nhất, hàng tháng ông Hà Minh N đóng góp cho bà Nguyễn Huỳnh Ngọc H số tiền 1.000.000 đồng để cấp dưỡng nuôi cháu Hà Thuyên T. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Ông Hà Minh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Hà Thuyên T mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: ông N và bà H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: ông N và bà H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: ông Hà Minh N và bà Nguyễn Huỳnh Ngọc H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông N và bà H đã nộp theo biên lai thu số 0000176 và 0000177 cùng ngày 23/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ