- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp về bảo hiểm xã hội,"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-LĐ | T, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Lao động sơ thẩm thụ lý số 34/2017/TLST-LĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn : Bà Huỳnh Thị Mỹ T - Sinh : 1987
Địa chỉ: 3/14Z ấp H, xã B, huyện H, Thành phố H.
Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ni N.
Địa chỉ: 621/2/5, đường L, phường P, quận T, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T- chức vụ Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Ni N có trách nhiệm nộp các khoản tiền bảo hiểm chốt đến ngày 30/9/2016 cho bà Huỳnh Thị Mỹ T và trả sổ bảo hiểm xã hội (Sổ bảo hiểm xã hội số : 7911304083) cho bà Huỳnh Thị Mỹ T trong hạn 30 ngày kể từ ngày 20/04/2018.
- n phí lao động sơ thẩm: 150.000 đồng do Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Ni N phải nộp.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố H; - VKSND quận T; - Chi cục THADS Q.T; - Lưu văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |