vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/09/2018 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị V, sinh năm: 1987 HKTT: Tổ dân phố 9, khu phố 3, phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "tranh chấp lao động"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 13/2018/QĐST-LĐ
Củ Chi, ngày 07 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 11/2018/TLST-LĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[[

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị V, sinh năm: 1987

HKTT: Tổ dân phố 9, khu phố 3, phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang

- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Tạm trú: Số B đường C, ấp D, xã E, huyện Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Bị đơn: Công ty A

Trụ sở: Số F đường M, khu phố 3, thị trấn Z, huyện Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh N, sinh năm: 1983; trú tại: Ấp P, xã Q, huyện Z, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc Công ty A).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị V và Công ty A thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng lao động số 02 ngày 30/3/2017 ký giữa Công ty A và chị V kể từ ngày 09/3/2018 (theo Quyết định thôi việc số 01/QĐNV-CTTS ngày 09/3/2018).

2.2. Công ty A có trách nhiệm thanh toán cho chị V tiền lương chưa trả là 12,218,000đ (mười hai triệu hai trăm mười tám nghìn đồng) và khoản tiền bồi thường thiệt hại do bị chấm dứt hợp đồng lao động là 17,782,000đ (mười bảy triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn đồng); tổng cộng là 30,000,000đ (ba mươi triệu đồng) trả trong thời hạn 04 tháng. Phương thức trả làm 02 đợt, cụ thể:

Đợt 1: Ngày 30/9/2018 trả số tiền 20,000,000đ (hai mươi triệu đồng);

Đợt 2: Ngày 30/12/2018 trả số tiền còn lại 10,000,000đ (mười triệu đồng).

Trường hợp Công ty A không thi hành theo thỏa thuận như trên thì chị V có quyền yêu cầu thi hành ngay một lần số tiền mà Công ty A còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Công ty A có trách nhiệm liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho chị V trong khoảng thời gian từ tháng 10/2017 cho đến thời điểm chị V nghỉ việc theo quy định của pháp luật; Công ty A có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả sổ bảo hiểm xã hội cho chị V. Thời hạn cuối cùng để thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả sổ bảo hiểm xã hội cho chị V vào ngày 30/9/2018.

2.4. Chị V được quyền liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để hưởng các khoản bảo hiểm ngay sau khi Công ty A hoàn thành nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho chị V.

Các bên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.5. Về án phí: Án phí lao động sơ thẩm là 450,000đ (bốn trăm năm mươi nghìn đồng), Công ty A tự nguyện chịu. Chị V không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ