- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 50, Điều55 Luật Thương mại; Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13/QH13 ngày 25/11/2015; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụán Kinh doanh thương mại thụ lý số: 26/2018/TLST- KDTM ngày 18 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty CPTM T
Địa chỉ: Tổ 14, phường G, Tp Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị V
Đại diện ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ng – Giám đốc kinh doanh (giấy ủy quyền số 32/UQ-TH ngày 02/11/2018).
Bị đơn: Công ty cổ phần C
Địa chỉ: Số 463 Nguyễn Văn Linh, phường P, quận L, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Q – Chủ tịch HĐQT
Đại diện ủy quyền: Ông Phan Văn T – Trưởng phòng quản lý vật tư (Giấy ủy quyền số 782/UQ-C12 ngày 01/11/2018).
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Gi, Tp Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/Công ty cổ phần C nhất trí trả cho Công ty CPTM T số tiền gốc trong các hợp đồng mua bán hàng hóa còn lại là 12.658.386.270đồng (Mười hai tỷ sáu trăm năm mươi tám triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi đồng).
2/ Thời gian trả:
- Ngày 31/12/2018 trả 3.000.000.000đồng (Ba tỷ đồng) từ nguồn thanh toán phát sinh cọc gói thầu XL02 công trình cầu Bạch Đằng.
- Ngày 31/01/2019 trả 3.000.000.000đồng (Ba tỷ đồng) từ nguồn thanh toán cầu Cẩm Hải.
- Ngày 28/02/2019 trả 3.000.000.000đồng (Ba tỷ đồng) nguồn thanh toán bù giá gói thầu XL02 công trình cầu Bạch Đằng.
- Ngày 31/03/2019 trả 3.658.386.270 đồng (Ba tỷ sáu trăm năm mươi tám triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi đồng) nguồn thanh toán tiền chờ quyết toán gói thầu XL02 công trình cầu Bạch Đằng.
3/ Về khoản tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng, hai bên nhất trí tách ra để thương lượng giải quyết sau.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Công ty Cổ phần C phải chịu 60.329.000 đồng (Sáu mươi triệu ba trăm hai mươi chín nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty CPTM T số tiền 61.000.000đồng (Sáu mươi mốt triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006925 ngày 18/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đượcban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh TN; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND TPTN; - Chi cục THA DS TPTN; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Quý Sửu |