vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: đường D, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-KDTMNinh Kiều, ngày 06 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Hứng

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Thị Dung

2/ Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Ngân - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 12 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009.

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 88/2015/TLST-KDTM ngày 24 tháng 7 năm 2015.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đề nghị của kiểm sát viên là có cơ sở để chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: đường D, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: số 1, đường 3/2, phường A, thành phố T, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Bà U, sinh năm 1968.

Địa chỉ: đường C, khu vực A, phường B, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn - Bà U thống nhất trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ số tiền là 633.762.500 đồng (Trong đó, dư nợ gốc 200.000.000 đồng, nợ lãi là 433.762.500 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 07/8/2018 theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên cho đến khi bà U thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.

Trong trường hợp bà U không thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất có diện tích 75,68m2, thửa 141, tờ bản đồ số 84, tọa lạc tại khu vực A, phường B, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: AĐ 287930 (Số vào sổ cấp GCN: H02175.QSDĐ) do Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều cấp cho bà U ngày 08/02/2006 để thu hồi nợ.

Ngược lại trong trường hợp bị đơn U đã thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Đ phải có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật.

- Thời gian trả và cách trả sẽ được các đương sự thỏa thuận tại Cơ quan thi hành án.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và chi phí thẩm định tại chỗ:

+ Bị đơn – Bà U phải nộp 14.467.000 đồng.

+ Đối với số tiền tạm ứng chi phí thẩm định tại chỗ và tạm ứng án phí 25.471.000 đồng mà nguyên đơn đã nộp theo Biên lai thu số 003387 ngày 20/5/2015 sẽ được giải quyết trong vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 01/2018/TLST-KDTM ngày 10/01/2018 giữa Ngân hàng TMCP Đ với bà C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ