- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết địinh công nhận thỏa thuận ngân hàng ST-AT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 13/2018/QĐST – KDTM | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 29/2018/TLST-KDTM ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ST
Địa chỉ: Số 2, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông T - chức vụ: Chủ tịch HĐQT Đại diện theo ủy quyền: Ông Q – Chức vụ: Trưởng phòng Kinh doanh Ngân hàng TMCP ST – chi nhánh G (văn bản ủy quyền số 133/GUQ/SGBCG - 2018 ngày 21/5/2018)
Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại tổng hợp AT
Địa chỉ: đường L, tổ 1 phường Đ, quận G, Thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông N – Chức vụ: Giám đốc
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông N, sinh năm 1972
2/ Cụ V, sinh năm 1933
3/ Cụ H, sinh năm 1942
Cùng trú tại: Thôn V, xã K, huyện X, Thành phố Hà Nội
4/ Bà T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn P, phường P, quận L, Thành phố Hà Nội
5/ Ông NV, sinh năm 1970
6/ Bà B, sinh năm 1973
7/ Chị T, sinh năm 1995
8/ Anh T, sinh năm 2003
Cùng trú tại: Thôn V, xã K, huyện X, Thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Xác nhận ngày 26/3/2016 Ngân hàng TMCP ST – chi nhánh G và Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT có ký hợp đồng tín dụng hạn mức số 75/2016/HĐTDHM-DN.
2/ Tính đến ngày 21/5/2018, Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT còn nợ Ngân hàng TMCP ST tổng số tiền là 1.281.268.000 đồng (Một tỷ, hai trăm tám mươi mốt triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn đồng); trong đó: Nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng); nợ lãi 281.268.000 đồng (hai trăm tám mươi mốt triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn đồng).
3/ Ngân hàng TMCP ST và Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT thống nhất lộ trình thanh toán như sau:
-
Ngày 15/8/2018 Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT thanh toán cho Ngân hàng TMCP ST 50.000.000 đồng tính vào số nợ gốc;
-
Ngày 15/9/2018 Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT thanh toán cho Ngân hàng TMCP ST 50.000.000 đồng tính vào số nợ gốc;
-
Ngày 15/10/2018 Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT thanh toán cho Ngân hàng TMCP ST 50.000.000 đồng tính vào số nợ gốc
-
Ngày 15/11/2018 Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT thanh toán cho Ngân hàng TMCP ST 50.000.000 đồng tính vào số nợ gốc;
-
Ngày 15/8/2018 Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT thanh toán toàn bộ số nợ gốc còn lại và nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP ST.
Trường hợp Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào Ngân hàng TMCP ST có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 385a tờ bản đồ số 9 thôn V, xã K, huyện X, Thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 371173, số vào sổ cấp giấy chứng nhận BH 371174 do UBND huyện X, Thành phố Hà Nội cấp ngày 09/9/2011 đứng tên chủ sử dụng là ông NV và bà B, thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất cho bên thứ ba vay vốn số 2006.2011/HĐTC ký ngày 10/10/2011 tại Phòng Công chứng số 3 Thành phố Hà Nội và toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 385b tờ bản đồ số 9 thôn V, xã K, huyện X, Thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 371173, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 00041 do UBND huyện X, Thành phố Hà Nội cấp ngày 09/9/2011 đứng tên chủ sử dụng là ông NV, thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất cho bên thứ ba vay vốn số 2005.2011/HĐTC ký ngày 10/10/2011 tại Phòng Công chứng số 3 Thành phố Hà Nội.
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
4/ Án phí hòa giải thành: Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp AT phải chịu 18.007.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng TMCP ST không phải chịu án phí dân sự. Hoàn trả Ngân hàng TMCP ST số tiền 23.826.000 đồng (hai mươi ba triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn đồng) Ngân hàng TMCP ST đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận G số biên lai 0005864 ngày 02 tháng 5 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ G; - Chi cục THADSQ. G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Anh Tuấn |