- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Đặng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 09 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M – sinh năm 1982
- Bị đơn: Anh Đặng Văn T – sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: Khu phố X, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hãa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/3/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Đặng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Đặng Văn T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Đặng Thị Lệ C sinh ngày 21/6/2003 và cháu Đặng Thị Cẩm L sinh ngày 20/12/2005. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu cho đến khi các cháu thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị M nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003917 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn. Chị M được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nghi |