vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thảo T và anh Nguyễn Thành Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 08/5/2014 cho chị Bùi Thị Thảo T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Thành Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thảo T - Nguyễn Thành Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thảo T và anh Nguyễn Thành Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-HNGĐHương Thuỷ, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 27/7/2018 giữa:

Người yêu cầu:

1. Chị Bùi Thị Thảo T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 30/66 đường K, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 27 đường N, phường Y, quận T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thảo T và anh Nguyễn Thành Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 08/5/2014 cho chị Bùi Thị Thảo T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Thành Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Đức N đủ tuổi trưởng thành ( Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Bùi Thị Thảo T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Thành Đ không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Bùi Thị Thảo T và anh Nguyễn Thành Đ mỗi người phải chịu tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000523 ngày 27/7/2018 và AA/2013/000524 ngày 27/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Thành Đ và chị Bùi Thị Thảo T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

THẨM PHÁN

Cỡ chữ