- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn T và chị Dương Thị Nhật L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2018/TLST/HNGĐ ngày 06/12/2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1974 HKTT và ở: Thôn Tiên Đài, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Dương Thị Nhật L, sinh năm 1983 HKTT: Thôn Tiên Đài, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số nhà 70, đường T, phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01, đăng ký ngày 11/11/2008 tại UBND xã V, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn T và chị Dương Thị Nhật L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung, cháu Đặng Tú A, sinh ngày 14/02/2009 và cháu Đặng Bảo Q, sinh ngày 29/9/2013. Giao cháu Đặng Tú A và cháu Đặng Bảo Q cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/1 tháng/1 cháu kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu Tú A và cháu Q tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đặng Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đặng Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số AB/2014/06436 ngày 06/12/2018. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã V, M, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Dƣơng Thị Thu Phƣợng |