- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Hương T1 xin ly hôn Anh Vũ Trần T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hương T1 và anh Vũ Trần T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hương T1, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 324, phố Đ, thị trấn H, huyê ên T, tỉnh B. Bị đơn: Anh Vũ Trần T2, sinh năm 1988. Địa chỉ: Phố Đ, thị trấn H, huyê ên T, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hương T1 và anh Vũ Trần T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hương T1 và anh Vũ Trần T2 đều thoả thuận tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và công nợ: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Hương T1 tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T1 đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2012/01209 ngày 16/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. Hoàn trả chị T1 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THADS huyện Thuận Thành; - UBND thị trấn H; - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |