- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CH-H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Thu C và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2017/TLST - HNGĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Thu C, sinh năm 1983;
- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Xóm Làng C, xã Đ, huyện P, Thái Nguyên.
Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Thu C và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Thu C và anh Trần Văn H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên nhất trí giao cả hai con chung tên Trần Mai H sinh ngày 27/10/2010 và cháu Trần Đức B sinh ngày 15/11/2015 cho chị Nông Thị Thu C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh H có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung cho chị C 1.000.000 đồng/1 cháu/1 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi, anh H vẫn có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.
Kể từ ngày người có quyền được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị Thu C tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh H 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương theo biên lai thu số 0017027 ngày 19 tháng 4 năm 2017.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - UBND xã Vô Tranh; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tất Thắng |