vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Văn L; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện N, tỉnh K; Chị Y Thúy V; Sinh năm 1997.Địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện N, tỉnh K. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Linh và chị Y Thúy Vi cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN NGỌC HỒI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ
Ngọc Hồi, ngày 02 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST-HNGĐ; ngày 28 tháng 02 năm 2018. Giữa -Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L; Sinh Năm 1995; Địa chỉ: Thôn H, xã Sa L, huyện N, tỉnh K;

- Bị đơn: Chị Y Thúy V; Sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện N, tỉnh K.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55; 81; 83, 118. Luật hôn nhân và gia đình .

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Bùi Văn L; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện N, tỉnh K;

- Chị Y Thúy V; Sinh năm 1997.Địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện N, tỉnh K. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Linh và chị Y Thúy Vi cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y Thúy V và anh Bùi Văn L thỏa thuận. Chị Vi trực tiếp nuôi dưỡng con chung là: Bùi Văn C sinh ngày 16/ 5/2016, cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được. Anh L không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung. -Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí ly hôn: Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147; Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 26; khoản 7 Điều 27 khoản 6; Nghị Quyết UBTV Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Chị Y Thúy V và anh Bùi Văn L, mỗi người phải chịu 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nay anh Bùi Văn L tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăn năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền L đã nộp tạm ứng án phí trước đây. Anh Lđược nhận lại số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, theo biên lai nộp tạm ứng án phí số: AA/2014/0001029 ngày 28/ 02/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ