- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hương Q- Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Hương Q với anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN L TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | LB, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Hương Q, sinh năm 1990.
Địa chỉ:Thôn B, xã C, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Hương Q với anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo H, sinh ngày 27/5/2015 cho chị Đỗ Hương Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Bảo H đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Hương Q và anh Nguyễn Văn T không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Đỗ Hương Q và anh Nguyễn Văn T không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Hương Q nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đỗ Hương Q đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006112 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, hoàn trả cho chị Đỗ Hương Q số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con,
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Các đương sự; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Cao Tiến |