- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn ,tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Phan Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Phan Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | G, ngày 16 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018: Nguyên đơn: Chị Lê Thị V; Bị đơn: Anh Phan Thanh T; Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai. Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Phan Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 2.1. Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Chị V và anh T có 01 con chung tên Phan Trúc Ph, sinh ngày 08/3/2016. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn, giao cháu Ph cho chị V trực tiếp nuôi cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị V và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, mỗi đương sự phải chịu 75.000 đồng. Chị V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004668 ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Chị V đã nộp đủ tiền án phí và được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - UBND xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai; - Lưu: HSVA, VT-LT. | (Đã ký, đóng dấu) Võ Văn Quảng |