- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị N ly hôn với anh Phạm Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị A và anh Trần Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NAM ĐỊNH Số:13/2018/QĐST - HNGĐ | Giao Thủy, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2017/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị A - Sinh năm 1984; Bị đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm 1979. Đều trú tại: Tổ dân phố 4B, thị trấn NĐ, huyện GT, tỉnh NĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị A và anh Trần Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị A và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Cao Thị A nhận nuôi hai con chung là: Trần Tú A - Sinh ngày 03/02/2007 và Trần Thiên B - Sinh ngày 04/8/2012 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành có khả năng lao động tự lập được, anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A nhưng được quyền thăm nom con chung khi có điều kiện.
- Về án phí ly hôn: Chị Cao Thị A nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu số 07728 ngày 01/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giao Thủy được đối trừ, số tiền còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho chị A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã Giao Xuân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thanh Lâm |