- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐÔNG!HÒA! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 263/2017/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông C, sinh năm 1975; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông C, sinh năm 1975; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. 2.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! -!Về con chung: Bà L và ông C thống nhất có 03 con chung tên là H, sinh ngày 07/11/1999; B, sinh ngày 16/10/2002 và S, sinh ngày 09/7/2005. Trong đó, H đã trưởng thành nên không yêu cầu gì. Đối với B và S, hai bên thống nhất giao cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng. Bà L không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Ông C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. -!Về tài sản chung:!Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. !-!Về án phí:!Bà L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Bà L đã nộp tạm ứng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nên hoàn lại cho bà L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004068 ngày 11/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. 3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND;VKSND tỉnh Phú Yên;
- VKSND huyện Đông Hòa;
!
- Chi cục THADS H. Đông Hòa;
!
- UBND phường V, TP. N, tỉnh Khánh Hòa;
!
- Đương sự;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Lê!Thanh!Huệ!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! !