- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị N xin ly hôn Lò Văn C vì mâu thuẫn gia đình,tính tình không hợp nhau"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và Lò Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 24/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn chị Lò Thị N; Sinh năm: 1991; địa chỉ: Bản P, xã C, huyện Đ, tỉnh Điện Biên và bị đơn anh Lò Văn C; sinh năm: 1983; địa chỉ tại bản C, xã C, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và Lò Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Cháu Lò Anh V, sinh ngày: 02/01/2014 do chị Lò Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Lò Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai có quyền cản trở. 2.3 Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14. Nguyên đơn chị Lò Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST khi các bên thuận tình ly hôn. Chị N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí DSST. Chị N được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí yêu cầu ly hôn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số: AA/2010/02686 ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục THADS huyện Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ - Chi cục THADS huyện Đ; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Thị Nga |