- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn và tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thúy N và anh Nguyễn Văn A.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KOM TUM Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 22 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Chị Đặng Thị Thúy N, sinh năm 1982.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.
Nơi đăng ký tạm trú và nơi ở hiện nay: Tổ B, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.
- Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1976.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đăk Lăk.
Nơi đăng ký tạm trú và nơi ở hiện nay: Tổ B, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thúy N và anh Nguyễn Văn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thúy N và anh Nguyễn Văn A tự nguyện thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Đặng Thái S, sinh ngày 17/7/2005 và Nguyễn Đặng Thái H, sinh ngày 08/7/2007. Các đương sự tự thỏa thuận giao cháu H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao cháu S cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, chị N, anh A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ nần: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn):
Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Các đương sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Đặng Thị Thúy N thoả thuận nhận nộp số tiền này. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0009318 ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Đặng Thị Thúy N còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng)..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - Tòa án tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát H; - Chi cục THADS H; - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGUYỄN DUY NGỮ |